Nhằm tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Thông tư số 39/2026/TT-BCT kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới mang mã hiệu QCVN 30:2026/BCT đối với các sản phẩm đồ uống có cồn. Quy chuẩn này quy định một cách nghiêm ngặt các chỉ tiêu lý – hóa, giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, độc tố vi nấm cũng như các yêu cầu khắt khe về nguồn nguyên liệu đầu vào.
Nhằm tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Thông tư số 39/2026/TT-BCT kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới mang mã hiệu QCVN 30:2026/BCT đối với các sản phẩm đồ uống có cồn. Quy chuẩn này quy định một cách nghiêm ngặt các chỉ tiêu lý - hóa, giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, độc tố vi nấm cũng như các yêu cầu khắt khe về nguồn nguyên liệu đầu vào.
![]()
Các quy định về Chất lượng Rượu theo QCVN 30:2026/BCT
Dưới đây là nội dung chi tiết các bảng chỉ tiêu kỹ thuật đối với cồn thực phẩm và các sản phẩm rượu của QCVN 30:2026/BCT.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với cồn thực phẩm
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Độ cồn |
% thể tích ethanol ở 20 °C |
≥ 96 |
|
2 |
Hàm lượng ester, tính theo ethyl acetat |
mg/L cồn 100° |
≤ 13 |
|
3 |
Hàm lượng aldehyd, tính theo acetaldehyd |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
|
4 |
Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo 2-methyl-1-propanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
|
5 |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 300 |
|
6 |
Hàm lượng furfural |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
Bảng 2 - Yêu cầu lý - hóa đối với các sản phẩm rượu
|
TT |
Nhóm sản phẩm |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Bia |
Hàm lượng diacetyl |
mg/L |
≤ 0,2 |
|
2 |
Rượu vang (wine) |
|||
|
2.1 |
Rượu vang đỏ (red wine) |
|||
|
2.1.1 |
Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 400 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 150 |
||
|
2.1.2 |
Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 400 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 200 |
||
|
2.2 |
Rượu vang trắng (white wine) và rượu vang hồng (rosé wine) |
|||
|
2.2.1 |
Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 250 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 200 |
||
|
2.2.2 |
Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 250 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 250 |
||
|
2.3 |
Rượu vang nổ |
|||
|
2.3.1 |
Rượu vang nổ đặc biệt (quality sparkling wine) |
Hàm lượng methanol |
Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) |
|
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 185 |
||
|
2.3.2 |
Các loại rượu vang nổ khác |
Hàm lượng methanol |
Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) |
|
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 235 |
||
|
3 |
Rượu mạnh |
|||
|
3.1 |
Rượu trắng |
|||
|
3.1.1 |
Rượu trắng chưng cất |
|||
|
3.1.1.1 |
Rượu trắng chưng cất từ hạt ngũ cốc |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 600 |
|
3.1.1.2 |
Rượu trắng chưng cất từ nguyên liệu khác |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2000 |
|
3.1.2 |
Rượu trắng pha chế, rượu Vodka |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 100 |
|
3.2 |
Rượu vang mạnh |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2.000 |
|
3.3 |
Rượu Brandy/Rượu Weinbrand |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2.000 |
|
3.4 |
Rượu bã nho |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
|
3.5 |
Rượu trái cây |
|||
|
3.5.1 |
Rượu chế biến từ trái cây có hạt |
Hàm lượng acid hydrocyanic |
mg/L cồn 100° |
≤ 70 |
|
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
||
|
3.5.2 |
Các trường hợp đặc biệt: |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 12.000 |
|
- Lê Williams (Pyrus communis L. cv 'Williams'), |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 13.500 |
|
|
3.6 |
Rượu táo và rượu lê |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
|
3.7 |
Rượu gin Luân Đôn |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 50 |
QCVN 30:2026/BCT về rượu có gì đổi mới?
Trong TCVN 7043:2013, "Rượu trắng chưng cất" chỉ được xếp chung thành một nhóm với giới hạn Methanol đồng nhất không lớn hơn 2.000 mg/L cồn 100°. Ngược lại, QCVN 30:2026/BCT đã bóc tách chi tiết thành rượu chưng cất từ hạt ngũ cốc và rượu chưng cất từ các nguyên liệu khác.
Siết chặt hàm lượng độc tố Methanol gấp gần 4 lần! Đây chính là điểm thay đổi mang tính "sống còn". Rượu trắng chưng cất từ hạt ngũ cốc (chiếm phần lớn thị trường rượu truyền thống Việt Nam như rượu gạo, rượu nếp, rượu ngô) nay bị kéo giảm mức trần Methanol từ 2.000 mg/L xuống mức ≤ 600 mg/L cồn 100°. Thay đổi này đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải nâng cấp công nghệ ngay lập tức, không thể duy trì các phương pháp thủ công cũ.
Người sản xuất cần làm gì để rượu đạt chuẩn?
Với những chỉ số kỹ thuật chi tiết mang tính áp đặt pháp lý cao từ QCVN 30:2026/BCT, người sản xuất cần đặc biệt lưu ý và thay đổi tư duy sản xuất thông qua các giải pháp công nghệ đồng bộ

Kiểm soát quá trình chưng cất bằng Nồi nấu rượu điện tự động
Methanol là loại độc tố sinh ra tự nhiên trong quá trình lên men, đặc biệt từ các thành phần có chứa pectin (như vỏ bộc hạt ngũ cốc, củi, bã men) hoặc do nhiệt độ lên men không ổn định. Với mức siết chặt chỉ còn ≤ 600 mg/L cồn 100° đối với rượu ngũ cốc, việc nấu rượu bằng nồi củi, nồi than truyền thống vốn không kiểm soát được nhiệt độ ổn định sẽ khiến lượng Methanol sinh ra vượt ngưỡng cho phép rất xa.

Các cơ sở sản xuất rượu cần áp dụng hệ thống nồi nấu rượu bằng điện tự động của Xuyên Á. Thiết bị này sử dụng hệ thống tủ điện điều khiển thông minh, cho phép cài đặt và kiểm soát nhiệt độ chưng cất chính xác đến từng độ C. Việc kiểm soát nhiệt độ ổn định giúp người nấu phân tách chính xác các phân đoạn rượu: dễ dàng ngắt bỏ hoàn toàn lượng rượu đầu (chứa hàm lượng Methanol và Aldehyd cực kỳ cao), thu giữ phần rượu giữa đạt độ tinh khiết tối đa, đáp ứng hoàn hảo tiêu chí khắt khe của quy chuẩn mới.
Dùng máy lọc độc tố rượu để đạt Chỉ Tiêu Lý - Hóa
Bên cạnh Methanol, các tạp chất hữu cơ như Aldehyd (gây váng đầu, ngộ độc mạn tính) hay Furfural phải được kiểm soát ở mức tối thiểu an toàn. Quá trình chưng cất thông thường chỉ làm giảm một phần nhỏ, rượu thành phẩm sau khi ra lò thường vẫn chứa một lượng độc tố nhất định và có hiện tượng đục, lơ lửng tạp chất hữu cơ.
Đầu tư hệ thống máy lọc độc tố rượu là bước đi mang tính bắt buộc để chuẩn hóa chất lượng. Máy lọc rượu khử độc tố Xuyên Á sử dụng công nghệ lọc đa tầng tiên tiến với các hạt vật liệu lọc chuyên dụng nhập khẩu. Khi rượu chạy qua hệ thống cột lọc độc tố, cấu trúc hạt sẽ hấp thụ, liên kết và bóc tách triệt để các phân tử Aldehyd, Methanol, Furfural tự do ra khỏi dung dịch rượu, đưa các chỉ số độc hại xuống sâu dưới mức quy định mà hoàn toàn không làm mất đi độ cồn tự nhiên hay hương vị thơm ngon đặc trưng của men rượu.
![]()
Làm già tuổi rượu tăng độ êm dịu
Ngoài phương pháp lọc, rượu có thể được xử lý bằng phương pháp ủ chum sành truyền thống nhưng mất từ 1 đến vài năm, tốn diện tích kho bãi lớn và chịu rủi ro hao hụt do bay hơi, rò rỉ. Ứng dụng máy lão hóa rượu (thiết bị làm già tuổi rượu) vào công đoạn hoàn thiện.
Bằng việc áp dụng năng lượng từ trường kết hợp sóng siêu âm đa tần, máy lão hóa rượu sẽ tác động sâu, phá vỡ các cụm phân tử rượu lớn, thúc đẩy quá trình hydrat hóa (sắp xếp đan xen đồng đều giữa phân tử nước và rượu). Quá trình này giúp giải phóng các độc tố, làm cho rượu thành phẩm trở nên vô cùng mềm mại, êm dịu, trơn cuống họng, đạt chất lượng hảo hạng tương đương với rượu được hạ thổ nhiều năm chỉ sau vài giờ đồng hồ xử lý.

Thời hạn áp dụng quy chuẩn mới
- Quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
- Doanh nghiệp có 12 tháng chuyển tiếp (đến hết ngày 31/12/2027) để tiếp tục dùng bản tự công bố cũ.
- Lưu ý quan trọng: Nếu sản phẩm có bất kỳ cảnh báo nào về an toàn thực phẩm, bản công bố cũ sẽ bị hủy bỏ ngay lập tức và bạn phải kiểm nghiệm lại theo chuẩn QCVN 30:2026/BCT mới.
Chủ động nâng cấp thiết bị cùng Xuyên Á ngay hôm nay là cách tốt nhất để bạn tự tin vượt qua các đợt kiểm định chất lượng và bảo vệ thương hiệu của mình.
Liên hệ Xuyên Á
Hotline 0904685252
Website www.xuyena.vn
Không có bình luận nào cho bài viết.